tổng lí
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chức quan đứng đầu một tổng và một làng xã (cổ): "tổng lí" là một chức vụ hành chính trong hệ thống cai trị thời phong kiến Việt Nam, người giữ chức này vừa quản lý công việc của tổng (đơn vị hành chính gồm nhiều làng), vừa trực tiếp quản lý làng xã nơi mình sinh sống. Đây là chức vụ địa phương, có quyền hành trong việc thu thuế, giữ trật tự, và thay mặt chính quyền trung ương tại cơ sở.
- Người đại diện chính quyền địa phương (cổ): "tổng lí" còn được dùng để chỉ chung các chức sắc địa phương có trách nhiệm với cả tổng và làng, thường là người có uy tín trong cộng đồng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông Nguyễn Văn A được bổ nhiệm làm tổng lí của tổng Thượng. (Ông Nguyễn Văn A được giao chức vụ quản lý tổng Thượng và làng xã trong tổng đó.)
- Tổng lí có nhiệm vụ thu thuế và giải quyết tranh chấp trong làng. (Người giữ chức tổng lí phải lo việc thu thuế và xử lý các mâu thuẫn ở làng xã.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chức tổng lí": vị trí, danh vị của người làm tổng lí.
- Chức tổng lí thường được cha truyền con nối trong một số dòng họ. (Vị trí tổng lí thường được kế thừa trong gia đình ở một số vùng.)
"tổng lí làng": cách gọi cụ thể tổng lí của một làng.
- Tổng lí làng Đông là người có tiếng nói trong việc phân chia ruộng đất. (Người giữ chức tổng lí ở làng Đông có ảnh hưởng lớn trong việc phân phối đất đai.)
Biến thể và từ gần giống
Lí trưởng (danh từ): chức vụ quản lý một làng, tương tự tổng lí nhưng chỉ quản lý một làng.
- Lí trưởng là người đứng đầu làng, dưới quyền tổng lí. (Lí trưởng là người lãnh đạo làng, chịu sự quản lý của tổng lí.)
Tổng đốc (danh từ): chức quan cao hơn tổng lí, quản lý nhiều tổng.
- Tổng đốc có quyền bổ nhiệm tổng lí trong phạm vi cai quản. (Tổng đốc có quyền chỉ định tổng lí trong khu vực mình quản lý.)
Từ đồng nghĩa
- Quan tổng: cách gọi dân dã, chỉ người giữ chức tổng lí.
- Chức dịch tổng: chỉ chung các chức vụ hành chính ở tổng.
Thành ngữ liên quan
- Tổng lí cai quản: ám chỉ người có quyền lực ở địa phương.
- Ông ấy như tổng lí cai quản cả vùng, ai cũng phải nể. (Ông ấy có quyền lực lớn ở địa phương, mọi người đều kính nể.)